Lịch vạn niên

Lịch Âm Tháng 2/1998

Lịch âm dương tháng 2/1998 với ngày hoàng đạo, hắc đạo, mùng 1, rằm, tiết khí và giờ tốt xấu từng ngày.

Dương lịch hôm nay 15 Thứ Năm, 15/10/2026
Âm lịch hôm nay 06 Tháng 9 · Bính Ngọ
Ngày Hắc Đạo · Bạch Hổ Ngày Nhâm Tuất Tiết Hàn Lộ

Lịch âm tháng 2/1998

Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo Ngày lễ Mùng 1, Rằm

Chủ Nhật, ngày 1/2/1998

Ngày Hoàng Đạo · Bảo Quang Mùng 5 Tết
Âm lịch 05/1 Năm Mậu Dần

Kỷ Mão — hành Thổ, vững chắc và đáng tin. Tốt để ký kết, cam kết và đặt nền móng cho những điều lâu dài. Ngày Hoàng Đạo — hãy tận dụng buổi sáng sớm để khởi sự những việc quan trọng.

Âm lịch 05/1 Năm Mậu Dần
Can chi ngày Kỷ Mão Tháng Quý Sửu
Ngũ hành Thổ Đất trên thành
Tiết khí Đại Hàn Từ ngày 20/01

Giờ hoàng đạo, hắc đạo ngày 1/2/1998

Hoàng đạoHắc đạo

Chạm vào một giờ để xem việc nên làm và nên tránh.

Việc nên làm

Khai trươngGiao dịch mua bánKý kết hợp đồngThu tài, nhận tiềnĐào aoTrát vá tườngCưới hỏi, lễ hôn nhânLễ nạp thái (dạm ngõ)Nhận nuôi gia súcĐánh bắt cáAn giường, đặt giường mới

Việc nên kiêng

Tu sửa nhà cửaThượng lươngDọn vào nhà mớiCầu phúcThăm người bệnhĐào giếngKhởi công đào đấtLắp đặt cửa chínhAn táng, chôn cấtXây bếp mới

Hướng xuất hành

Hỷ Thần Đông Bắc
Dương Quý Thần Chính Bắc
Âm Quý Thần Tây Nam
Tài Thần Chính Bắc
Phúc Thần Chính Bắc

Việc nên làm theo giờ hoàng đạo

Dần03:00–04:59
Cầu con cáiĐính hônCưới hỏi, lễ hôn nhân
Mão05:00–06:59
Tu sửa nhà cửaDọn vào nhà mớiAn táng, chôn cất
Ngọ11:00–12:59
Cầu phúcĐính hônCưới hỏi, lễ hôn nhân
Mùi13:00–14:59
Cầu phúcCầu con cáiĐính hôn

Câu hỏi thường gặp

Tháng 2/1998 có những ngày hoàng đạo nào?

Tháng 2/1998 có 14 ngày hoàng đạo: 1/2, 3/2, 5/2, 8/2, 10/2, 11/2, 14/2, 15/2, 17/2, 20/2, 22/2, 23/2, 26/2, 27/2. Bấm vào từng ngày trên lịch để xem giờ tốt và việc nên làm.

Mùng 1 và ngày rằm tháng 2/1998 là ngày nào?

Rằm tháng 1 âm lịch là ngày 11/2/1998; Mùng 1 tháng 2 âm lịch là ngày 27/2/1998.

Tháng 2/1998 có những tiết khí nào?

Tiết Lập Xuân bắt đầu ngày 4/2; Tiết Vũ Thủy bắt đầu ngày 19/2.

Ngày hoàng đạo và hắc đạo được tính như thế nào?

Mỗi ngày có một vị thần trực nhật trong 12 thần, xoay vòng theo tháng âm lịch và địa chi của ngày. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh cho ngày hoàng đạo (tốt). Sáu thần Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trận cho ngày hắc đạo (xấu). Giờ hoàng đạo trong ngày cũng tính theo cách tương tự.

Giờ hoàng đạo là gì?

Một ngày chia thành 12 giờ theo địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi), mỗi giờ dài 2 tiếng. Mỗi ngày có 6 giờ hoàng đạo (tốt) và 6 giờ hắc đạo. Kể cả ngày hắc đạo vẫn có giờ hoàng đạo để làm việc quan trọng.