Lịch vạn niên

Lịch Âm Tháng 2/2006

Lịch âm dương tháng 2/2006 với ngày hoàng đạo, hắc đạo, mùng 1, rằm, tiết khí và giờ tốt xấu từng ngày.

Dương lịch hôm nay 14 Thứ Tư, 14/10/2026
Âm lịch hôm nay 05 Tháng 9 · Bính Ngọ
Ngày Hoàng Đạo · Bảo Quang Ngày Tân Dậu Tiết Hàn Lộ

Lịch âm tháng 2/2006

Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo Ngày lễ Mùng 1, Rằm

Thứ Tư, ngày 1/2/2006

Ngày Hắc Đạo · Câu Trận Mùng 4 Tết
Âm lịch 04/1 Năm Bính Tuất

Tân Dậu — hành Mộc, ngày của sinh khí và phát triển. Tốt để học hỏi, mở rộng quan hệ và gieo hạt ý tưởng. Ngày Hắc Đạo — ưu tiên hoàn tất việc cũ, tránh khởi sự những điều lớn mới.

Âm lịch 04/1 Năm Bính Tuất
Can chi ngày Tân Dậu Tháng Kỷ Sửu
Ngũ hành Mộc Mộc lựu
Tiết khí Đại Hàn Từ ngày 20/01

Giờ hoàng đạo, hắc đạo ngày 1/2/2006

Hoàng đạoHắc đạo

Chạm vào một giờ để xem việc nên làm và nên tránh.

Việc có thể làm

Ngày hắc đạo nhưng theo lịch vạn niên vẫn có những việc phù hợp.

Nhập quanMãn tangMặc tang phụcDi dời quan tàiMở quan tài, bốc mộAn táng, chôn cấtTu sửa phần mộDựng bia mộ

Việc nên kiêng

Khai trươngChặt câyCưới hỏi, lễ hôn nhânLàm xà nhà

Hướng xuất hành

Hỷ Thần Tây Nam
Dương Quý Thần Đông Bắc
Âm Quý Thần Chính Nam
Tài Thần Chính Đông
Phúc Thần Tây Bắc

Việc nên làm theo giờ hoàng đạo

Dần03:00–04:59
Cầu phúcĐính hônCưới hỏi, lễ hôn nhân
Ngọ11:00–12:59
Tế tự, cúng lễCầu phúcTạ ơn thần linh
Mùi13:00–14:59
Tế tự, cúng lễCầu phúcLàm lễ chay
Dậu17:00–18:59
Cầu phúcCầu con cáiXuất hành, đi xa

Câu hỏi thường gặp

Tháng 2/2006 có những ngày hoàng đạo nào?

Tháng 2/2006 có 15 ngày hoàng đạo: 2/2, 3/2, 4/2, 5/2, 8/2, 9/2, 11/2, 14/2, 16/2, 17/2, 20/2, 21/2, 23/2, 26/2, 28/2. Bấm vào từng ngày trên lịch để xem giờ tốt và việc nên làm.

Mùng 1 và ngày rằm tháng 2/2006 là ngày nào?

Rằm tháng 1 âm lịch là ngày 12/2/2006; Mùng 1 tháng 2 âm lịch là ngày 28/2/2006.

Tháng 2/2006 có những tiết khí nào?

Tiết Lập Xuân bắt đầu ngày 4/2; Tiết Vũ Thủy bắt đầu ngày 19/2.

Ngày hoàng đạo và hắc đạo được tính như thế nào?

Mỗi ngày có một vị thần trực nhật trong 12 thần, xoay vòng theo tháng âm lịch và địa chi của ngày. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh cho ngày hoàng đạo (tốt). Sáu thần Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trận cho ngày hắc đạo (xấu). Giờ hoàng đạo trong ngày cũng tính theo cách tương tự.

Giờ hoàng đạo là gì?

Một ngày chia thành 12 giờ theo địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi), mỗi giờ dài 2 tiếng. Mỗi ngày có 6 giờ hoàng đạo (tốt) và 6 giờ hắc đạo. Kể cả ngày hắc đạo vẫn có giờ hoàng đạo để làm việc quan trọng.